0986300722

Thẻ: Chữa viêm loét dạ dày

Nên đi MUA NGAY một chai tinh nghệ Nano nếu đọc được bài này!

Nên đi MUA NGAY một chai tinh nghệ Nano nếu đọc được bài này!

Tinh nghệ nano là loại dược thảo thần kỳ nhất trong suốt thời gian qua. Ngoài những công dụng ai cũng có thể nhìn thấy về làm đẹp, chữa dạ dày, thì có một sự khởi tạo mới đáng chú ý là tính chống oxy […]

Đơn thuốc chữa viêm loét dạ dày kết hợp cùng Nano Curcumin OIC?

Đơn thuốc chữa viêm loét dạ dày kết hợp cùng Nano Curcumin OIC?

Viêm loét dạ dày là căn bệnh khiến bao người đau đơn, khó chịu, bực dọc. Để chữa được bệnh viêm loét dạ dày trước tiên chúng ta phải hiểu rõ mình đang bị viêm loét dạ dày trong tình trạng nào, có khuẩn HP […]

Chi tiết 3 loại thuốc chữa viêm loét dạ dày từ bệnh viện Quốc Tế!

Chi tiết 3 loại thuốc chữa viêm loét dạ dày từ bệnh viện Quốc Tế!

Thuốc chữa viêm loét dạ dày từ TPCN được bán tràn lan trên mang với nhiều công dụng khác nhau. Các loại thuốc đó quý vị có thể tham khảo thêm. Hôm nay Curcumin OIC xin được giới thiệu tới quý vị 3 loại thuốc chữa viêm loét dạ dày hiệu quả theo đơn của một Bệnh viện Quốc Tế. Đơn thuốc sử dụng trong trường hợp viêm loét dạ dày, đại tràng, có vi khuẩn HP.

1: Amoxicillin 500mg, viên nang cứng (Praverix 500mg)

Liều lượng: Ngày uống 2 viên chia làm 2 lần Sáng + Tối
Bảo quan: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp

Thuốc Amoxicillin 500mg thường được dùng trong phác đồ diệt vi khuẩn HP, có hiệu quả cao vì hầu như chưa tìm thấy tình trạng kháng thuốc, ít có tác dụng phụ, hiếm gặp như đi ngoài, mắc ói, viêm đại tràng, nôn mửa.

Thuốc chữa viêm loét dạ dày
Thuốc chữa viêm loét dạ dày

Tác dụng của Amoxicillin

Amoxicillin được sử dụng điều trị đại trà các bệnh nhiễm khuẩn. Đây là thuốc kháng sinh apenicillin. Amoxicillin hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị chứng nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Amoxicillin cũng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị chứng loét dạ dày/đường ruột gây ra bởi vi khuẩn H. pylori và để ngăn ngừa lở loét tái phát.

Dùng cho các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicillinase và H. influenzae.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
– Bệnh lậu.
– Nhiễm khuẩn đường mật.
– Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin.
– Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin.
– Viêm dạ dày – ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn), viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
– Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

2. Clarithromycin STADA 500mg

Liều lượng: Ngày uống 2 viên chia thành 2 lần Sáng + Tối
Bảo quan:  Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp

Thuốc Clarithromycin STADA 500mg chữa đau dạ dày cấp kháng sinh nhóm macrolid. Trong điều trị HP, clarithromycin được áp dụng trong phác đồ 3 thuốc. Clarithromycin có khả năng diệt HP đem lại hiệu quả cao, tỷ lệ kháng thuốc thấp và ổn định.

Thuốc chữa viêm loét dạ dày
Thuốc chữa viêm loét dạ dày

Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp tính, mạn tính và viêm phổi.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng.
  • Điều trị ban đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải ở cộng đồng và đã được chứng minh có hoạt tính in vitro chống lại những tác nhân gây bệnh đường hô hấp thông thường và không điển hình.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình.
  • Điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng.
  • Clarithromycin STADA® 500 mg được dùng qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp/ nhiễm trùng da và mô mềm.
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng là 250 mg ngày 2 lần có thể tăng lên 500 mg ngày 2 lần trong trường hợp nhiễm trùng nặng. Thời gian điều trị khoảng 14 ngày.
    Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét tá tràng (người lớn và người cao tuổi).
    Thời gian điều trị khoảng 14 ngày.
    Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30 mg ngày 2 lần và amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần.
    Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30 mg ngày 2 lần và metronidazol 400 mg ngày 2 lần.
    Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, omeprazol 20 mg ngày 2 lần, phối hợp với amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần hoặc metronidazol 400 mg ngày 2 lần.
    Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần và omeprazol 20 mg ngày 2 lần.
  • Suy thận:
    Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút nên giảm liều một nửa, 250 mg ngày 1 lần hoặc 250 mg ngày 2 lần nếu nhiễm trùng nặng.
    Không điều trị quá 14 ngày.

Tác dụng phụ:

Thường gặp:

  • Rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần suất 5%.
  • Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson.
  • Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
  • Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.

Ít gặp:

  • Các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn.
  • Các trị số chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Ðiếc (nếu dùng liều cao) thần kinh giác quan có thể hồi phục.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân quá mẫn với clarithromycin, erythromycin hay bất kỳ kháng sinh nhóm macrolid khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với một số thuốc như terfenadin, astemizol, cisaprid và pimozid vì có thể gây tăng đáng kể nồng độ của những thuốc này trong huyết tương và gây độc tính trên tim nghiêm trọng và/hoặc đe dọa tính mạng.
  • Sử dụng đồng thời với các alkaloid cựa lõa mạch (ergotamin, dihydroergotamin) cũng được chống chỉ định vì có khả năng gây độc tính nghiêm trọng.
  • Không nên dùng clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tâm thất kèm xoắn đỉnh.
  • Không nên dùng clarithromycin đồng thời với các chất ức chế HMG-CoA reductase (các statin) được chuyển hóa hầu hết bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin) vì tăng nguy cơ các bệnh về cơ gồm tiêu cơ vân. Nên ngưng dùng clarithromycin trong khi điều trị với các thuốc trên.
  • Không nên dùng clarithromycin cho những bệnh nhân hạ kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
  • Không dùng clarithromycin cho những bệnh nhân suy gan nặng.

3: Nexium Mups 40mg

NEXIUM MUPS 40MG thuốc kháng acid, chống trào ngược và chống loét. Bảo quan: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thuốc chữa viêm loét dạ dày
Thuốc chữa viêm loét dạ dày

Công dụng của thuốc Nexium

  • Hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).
  • Cải thiện điều trị viêm xước thực quản do trào ngược dạ dày.
  • Phòng ngừa tái phát viêm thực quản, viêm loét dạ dày – tá tràng.
  • Phối hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn và diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.
  • Ngừa loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc NSAID.
  • Kéo dài và điều trị phòng ngừa tái xuất huyết loét dạ dày, tá tràng.
  • Sử dụng trong điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

Các sử dụng thuốc Nexium 40 mg

  • Dùng thuốc Nexium 40 mg dạng uống điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: người lớn và trẻ vị thành niên 40 mg ngày 1 lần trong 4 lần. Điều trị mỗi đợt 4 tuần.
  • Dùng trong phòng ngừa tái phát viêm thực quản dạ dày đã chữa lành: dùng 20 mg/ngày, mỗi ngày/lần.
  • Dùng trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) mỗi ngày 1 lần 20 mg.
  • Chữa lành loét tá tràng có nhiễm khuẩn Helicobacter pylori: điều trị Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg dùng trong 2 lần/ngày, điều trị trong vòng 7 ngày.
  • Điều trị loét dạ dày do dùng NSAID: 20 mg, dùng ngày 1 lần. Điều trị trong vòng 4 – 8 tuần.
  • Phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng NSAID: ngày dùng 1 lần, mỗi lần 20 mg.
  • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: dùng 2 lần/ngày, mỗi lần 40 mg.

Lưu ý: Uống thuốc dạ dày Nexium trước bữa ăn 30 phút, với thuốc viên, không được nghiền cũng như bẻ đôi viên thuốc ra.

Liều dùng:

Người lớn & trẻ vị thành niên ≥ 12t.: Viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng. Phòng tái phát viêm thực quản đã chữa lành: duy trì 20 mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) & duy trì: 20 mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.

Người lớn: Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày. Phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày. Chữa lành loét dạ dày do dùng NSAID: 20 mg, 1 lần/ngày, trong 4-8 tuần. Phòng loét dạ dày & loét tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg, 1 lần/ngày. Điều trị kéo dài sau điều trị phòng tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch: duy trì 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. H/c Zollinger Ellison: khởi đầu 40 mg, 2 lần/ngày, sau đó chỉnh liều theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80-160 mg/ngày, liều > 80 mg: chia 2 lần/ngày.

Trẻ vị thành niên ≥ 12t.: Điều trị loét tá tràng do H. pylori: 30-40kg: Nexium 20 mg, amoxicillin 750 mg & clarithromycin 7.5 mg/kg, 2 lần/ngày trong 1 tuần; > 40kg: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Trẻ < 12t.: tham khảo liều dùng của Nexium dạng gói chứa cốm kháng dịch dạ dày. Người cao tuổi, người suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: không chỉnh liều. Người suy gan nặng: tối đa 20 mg.

Chống chỉ định:

Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.
Tương tác thuốc:

Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng

Chú ý: Các thuốc trên dùng theo chỉ định của bác sỹ không được tự tiện sử dụng.

Chia sẻ, cách chữa Viêm Loét Dạ Dày đã khỏi sau 2 tháng!

Chia sẻ, cách chữa Viêm Loét Dạ Dày đã khỏi sau 2 tháng!

Chữa khỏi viêm loét dạ dày hay bệnh đau dạ dày không phải là quá khó. Nhiều người bị căn bệnh kinh niên này hành hạ phần nhiều do không kiêng khem được. Dưới đây là chia sẻ của 1 bệnh nhân sử dụng Liquid […]